phpMSAdmin 0.17

phpMSAdmin is a tool written in PHP that allows you to administer a Microsoft SQL Server through a Web browser, without the need for Windows or the proprietary Enterprise Manager. It allows you to create and modify databases, tables, views, triggers, etc.


License: GNU General Public License (GPL)

Changes:
This release includes two major new features; database importing and a query builder. Numerous bugs were fixed and some minor tweaks were implemented in the database export function.

Decimail Webmail 3 alpha 5

Screenshot Decimail Webmail 3 is an email application written in Javascript. It is almost entirely client-side, and so has the potential for a rich and responsive user-interface. The server-side requirement is a Web server, a simple IMAP-to-HTTP proxy, and any IMAP server; this should result in lower server load than some CGI Webmail applications. The code is currently very new and only suitable for experimental use; contributions and suggestions are welcome.


License: GNU General Public License (GPL)

Changes:
Basic support for multi-part messages has been added: tabs are shown above the message body, allowing the desired variant to be selected.

dBug – var_dump with style!

Tools

When it comes to debugging PHP applications most developers fall into one of two camps. They either use a package such as Zend Debugger, set breakpoints and painstakingly go through their code checking the variable values. Or alternatively for those of you not using $200 worth of IDE, and a common method employed by more php ‘beginners’, they will print_r() and var_dump() all over the place to check what is going on, the resulting dumps appearing inline with the rest of the site.

Personally, I use both methods, and I imagine most other developers are in the same boat. When you need a quick variable output or to see the full contents of an array you often can’t beat var_dump for speed of implementation. Which is why this superb little class file that was recently bought to my attention (thanks Chris!) should be of interest to you all.

The power of dBug is best demonstrated with an example. To dump the value of a simple string you just do the following:

<?php
include_once ‘dBug.php’;
$variable = “this is my string”;
new dBug($variable);
?>
 

But it comes into power when you start dumping arrays and other complex data. The screen shot at the top of this article is the output from dumping a multi-dimensional array.

As you can see the array is a lot easier to read than a standard var_dump. However dBug doesn’t end there, it can also pretty-up the display of objects, images, mysql result sets and XML data. The XML dump in particular being very impressive indeed. The image below shows a MySQL result set dump:

The table colours are controlled by a simple style sheet, so you can change them as you see fit. You can also click on the table elements to collapse them, for example a nested array could be very large in size, but clicking it will collapse that element of it. Very useful if you’ve called dBug many times on the same page. You can also force the output type if you need it via an optional second parameter to the constructor.

If you spend a lot of time writing PHP code then you are sure to find a use for this class. Remember not to leave it enabled on a live/production web server though, and if you do use it be sure to send an email of thanks to the author Kwaku Otchere.

Documentation, examples and a download can be found at: http://dbug.ospinto.com

Firewall nhỏ gọn và miễn phí

TT – Phần mềm “Xanv personal firewall” có thể kiểm soát tất cả các gói dữ liệu ra vào đường truyền Internet của bạn, kể cả những gói dữ liệu đã được hacker giấu trong các gói dữ liệu khác.

Toàn bộ phần mềm này chỉ có 1MB và hoàn toàn miễn phí. Các website lớn như Download.com, Softpedia.com đã kiểm tra và khẳng định tính ổn định của phần mềm này, có nghĩa là bạn có thể yên tâm khi sử dụng.   

Cách sử dụng:

Sau khi cài đặt và khởi động lại máy, các bạn sẽ thấy biểu tượng của Xanv personal firewall nằm ở khay hệ thống, góc dưới bên phải màn hình, các bạn nhấp đôi chuột để mở cửa sổ quản lý ra.

Ở phần thanh công cụ có các nút:

Lock: Ngăn chặn toàn bộ mọi hoạt động vào ra Internet của máy bạn.

Close: Tắt các chương trình đang truy cập mạng nhưng vẫn giữ kết nối mạng.

Disable: Tắt chương trình firewall.

Control: qui định mức kiểm soát của firewall: Normal: bình thường, Strict: nghiêm ngặt, Custom: tùy bạn cài đặt cấu hình.

Ở phần màn hình chính:

Khi bạn nhấn nút Traffics, phần mềm sẽ hiện ra các nút để bạn có thể xem phần mềm nào đang truy xuất cổng mạng nào (Process port traffic), giám sát hoạt động mạng (Net watch), ngăn chặn gói dữ liệu…

Khi nhấn nút Rule, bạn có thể qui định các luật lệ cho từng phần mềm cụ thể truy nhập mạng (nhấn Applicant Rule, nhấn chuột phải và chọn Add) hoặc là bạn có thể sửa đổi các thiết lập, bạn còn có thể thay đổi, thiết lập nhiều phần nữa, rất đơn giản.

Tải phần mềm: http://www.xanv.com/download/fwsc.exe 

NGUYỄN HỒ TÚ NAM

Xóa dữ liệu triệt để bằng cách nào?

TTO – Em muốn xóa toàn bộ dữ liệu trong ổ cứng thì phải làm thế nào? Có cách nào xóa dữ liệu triệt để không? Tìm mua các công cụ tẩy sạch dữ liệu trên đĩa cứng hoặc thẻ nhớ flash ở đâu? (suthuc200…@yahoo.com)

Cảnh báo khi xóa dữ liệu

Hầu hết người dùng hiện nay đều dùng lệnh “Delete” trong Windows để xóa dữ liệu. “Chắc ăn” hơn, họ còn vào Recycle Bin để “Empty” nó đi một lần nữa và tin tưởng rằng dữ liệu đã xóa coi như không còn tồn tại trên đời. Một số người dùng “am hiểu” hơn còn biết xóa dữ liệu “triệt để” bằng cách vào DOS để format lại ổ đĩa, hoặc xóa trực tiếp trong DOS bằng một công cụ nào đó…Tiếc rằng chỉ với vài thao tác là những dữ liệu đó có thể hoàn toàn được phục hồi nguyên xi.

Dữ liệu riêng tư của người dùng, dữ liệu mật của công ty… đều có thể bị lộ vì sự thiếu hiểu biết thấu đáo , nhất là trong các trường hợp trả lại máy tính đã thuê, vứt đi hay tặng lại máy tính cũ, chuyển máy tính cho người mới sử dụng, đem đĩa cứng đi bảo hành, cho mượn thẻ nhớ Flash v.v

Có rất nhiều trường hợp bạn rất cần xóa “sạch sành sanh” dữ liệu, chẳng hạn như xóa dữ liệu đã chép tạm từ  đĩa cứng này sang đĩa cứng khác, xóa dữ liệu đã bị nhiễm virus, xóa hoặc format đĩa cứng để cài đặt lại hệ điều hành mới, xóa đi mọi thư từ, hình ảnh riêng tư v.v Nhưng tiếc rằng nếu những đĩa cứng hoặc thẻ nhớ flash này lọt được vào tay những “cao thủ” thì những dữ liệu đã xóa của bạn hều hết đều ở tình trạng “mời cụ xơi”.

Delete hay format không hoàn toàn xóa sạch được dữ liệu!

Đa số người dùng đều không biết rằng Windows và mọi ứng dụng chạy trên nó  đều có “thói quen” tạo ra nhiều tập tin dữ liệu có nội dung hệt như dữ liệu mà người dùng đang thao tác và lưu trữ vào Swap Files và Page Files để hỗ trợ bộ nhớ ảo, hoặc sao lại thành một phiên bản khác để lưu vào Temp hay Temporary Files…Tất cả mọi động tác này của Windows đều nhằm mục đích bảo tồn dữ liệu của người dùng trong trường hợp mất điện đột ngột, hoặc người dùng lơ đãng quên lưu dữ liệu… nhưng thật ra đây là hành động có tính “bất cẩn” của

Windows khi tự động sao chép dữ liệu ra làm nhiều bản mà lại không biết tự động xóa đi khi đã dùng xong. Đây được xem là một lỗ hở cực lớn, tạo điều kiện “tối ưu” cho những kẻ ăn cắp dữ liệu hoạt động. Và như vậy, dù người dùng có xóa đi dữ liệu và “Emply Recycle Bin”, hoặc format lại một phân vùng đĩa cứng nào đó thì những dữ liệu đã từng lưu trên đó vẫn có thể còn nằm nguyên vẹn đâu đó trong Windows, chưa kể hiện nay có rất nhiều công cụ phục hồi dữ liệu cực mạnh có khả năng phục hồi lại mọi dữ liệu bất chấp phân vùng đĩa cứng đó đã  được format tới vài lần.

Thực chất rằng với lệnh Delete, người dùng chỉ xóa đường dẫn đến dữ liệu chứ chưa xóa sạch thông tin ra khỏi đĩa cứng, điều này giống như bạn chỉ bỏ trang mục lục của một cuốn sách mà chưa hủy những trang hay chương sách tương ứng.

Lệnh Delete này chỉ được xem là lệnh “làm gọn” lại đĩa cứng bằng mắt thường chứ không có tác dụng “delete” thực sự, nên đổi lệnh Delete lại thành “Tidy” (gọn gàng) có lẽ phù hợp hơn.

Một số phương pháp hoặc tiện ích giúp xóa sạch dữ liệu!

Để bảo mật thông tin các dự án, thông báo nội bộ, số liệu tài chính-kế toán, dữ liệu khách hàng, dữ liệu cá nhân v.v… bạn cần biết đến những phương pháp hoặc phần mềm xóa sạch dữ liệu đáng tin cậy. Hiện trên thế giới đang sử dụng phổ biến một số phương pháp xóa dữ liệu an toàn như sau:

1. Single Pass (xóa 1 lần): toàn bộ khu vực DL trên ổ cứng được ghi đè (overwrite) bằng kí tự 0 hoặc 1 hoặc dữ liệu ngẫu nhiên..

2. DoD: Phương pháp xóa dữ liệu triệt để này là của Bộ Quốc Phòng Mỹ. Đây là biến thể của phương pháp Single Pass với số lần ghi đè là 7, trong đó luân phiên ghi đè bằng ký tự 0 hoặc 1 hay dữ liệu ngẫu nhiên. Tiếp đó, theo tài liệu hướng dẫn 5220.22 M, có tên là Chương trình bảo mật công nghiệp quốc gia (NISPOM) của Bộ quốc phòng Mỹ. Theo tài liệu này, để tẩy sạch dữ liệu trên đĩa phải kết hợp với các biện pháp sau:

- Khử từ: dùng từ trường để tái lập lại các thanh từ trong thiết bị bằng thiết bị khử từ loại I hay II

- Ghi đè mọi địa chỉ trên ổ cứng bằng 1 ký tự, kể cả các thành phần liên quan, rồi tiếp tục ghi đè bằng ký tự ngẫu nhiên và kiểm tra xác nhận. Tuy nhiên, BQP Mỹ cũng lưu ý rằng phương pháp này không dùng để xóa dữ liệu lưu trữ thông tin tuyệt mật

- Hủy thiết bị lưu trữ thông tin, bao gồm tháo rã mọi thành phần của thiết bị lưu trữ, đốt hủy, nghiền thành bột, cắt vụn, hoặc làm tan chảy bằng nhiệt độ cao.

3. Tẩy sạch dữ liệu bằng phương pháp Guttman: dữ liệu được xóa bằng phương pháp này được ghi đè đến những 35 lần. Phương pháp này dùng ký tự ngẫu nhiên để ghi đè và áp dụng các thuật toán mã hóa của nhiều hãng sản xuất đĩa cứng khác nhau…

4. Phương pháp hủy dữ liệu bằng cách ghi đè tùy chọn từ 1 đến 99 lần.

Ngoài ra còn khá nhiều phương pháp tẩy sạch dữ liệu do các tổ chức và quốc gia khác nhau đưa ra.

Qua việc tham khảo các phương pháp tẩy sạch dữ liệu như trên ta cảm giác rằng dường như chỉ có hai cách duy nhất để xóa sạch dữ liệu là ghi đè và phá hủy theo kiểu “tận diệt”, nhưng rõ ràng “tận diệt” là phương pháp mà ít ai dám làm vì quá tốn kém.

Người dùng cần lưu ý rằng ngay cả chuyên gia Peter Guttman, cha đẻ của phương pháp Guttman cũng đã nhận định rằng:”Không thể xóa sạch 100 % dữ liệu dù có ghi đè lên bao nhiêu lần đi nữa…” Như vậy chúng ta chỉ có thể giảm thiểu nguy cơ phục hồi được dữ liệu bằng cách ghi đè lên thật nhiều lần mà thôi… Người dùng có thể vào đây để tham khảo về “Recover My Files”, một công cụ phục hồi dữ liệu cực kỳ hiệu quả, bất chấp dữ liệu đã được Delete hoặc Format.

Hiện nay, hầu hết các phần mềm hỗ trợ tẩy sạch dữ liệu chạy trên nền DOS tỏ ra hiệu quả hơn những phần mềm chạy trên Windows, nhưng nó lại tỏ ra kém thân thiện với người dùng. Nhưng có lẽ việc hỗ trợ xóa dữ liệu mật nên dành cho bộ phận CNTT trong doanh nghiệp hoặc cơ quan.

Dưới đây là một vài Website cung cấp các giải pháp xóa sạch dữ liệu tương đối hiệu quả. Người dùng có thể vào các website này để tham khảo và tải bản dùng thử về dùng trước khi chọn cho mình một công cụ đắc địa nhất.

BCWipe: http://www.jetico.com/index.htm#/bcwipe.htm

Data Eraser: http://www.ontrack.co.uk

Directory Snoop: http://www.briggsoft.com/dsnoop.htm

Disk CleanUp: http://www.gregorybraun.com/CleanUp.html

Eraser: http://www.tolvanen.com/eraser

M-Sweep: http://www.securedata.com/ms.html

PGP Wipe: http://web.mit.edu/network/pgp.html

RMD: http://www.dmares.com/maresware/ps.htm#RM

WipePro+: http://www.marcompress.com

Wipe Info: http://www.symantec.com

With Out a Trace: http://www.karmadromesoft.com

Nova Drive Erase Pro: http://www.novadevelopment.com.

HOÀNG KIM ANH (Tổng hợp)

Tìm hiểu về Registry của Windows

Tác động vào Registry hoàn toàn giống như việc lấy ra hoặc thêm vào một bánh răng trong một guồng máy khổng lồ. Nếu tác động sai là hệ thống có thể bị hoàn toàn tê liệt.

TTO – Rất nhiều tạp chí tin học hiện nay khi nói đến việc chỉnh sửa mọi thứ trong Windows đều đề cập đến Registry. Vậy Registry là gì? Nó nằm ở đâu trong Windows? Cấu tạo của nó như thế nào? Các thủ thuật chỉnh sửa Registry?…

Registry được xem là một “chìa khóa tối thượng” để xâm nhập vào Windows và hầu như chỉ dùng cho giới chuyên môn cao. Với những người dùng bình thường thì Registry của Windows gần như là một “đám rừng” gần như không có lối ra. Chúng tôi xin tổng hợp một số kiến thức về Registry để bạn tham khảo.

1. Một vài kiến thức cơ bản về Registry:

Registry là một cơ sở dữ liệu dùng để lưu trữ mọi thông số kỹ thuật của Windows. Nó ghi nhận tất cả các thông tin khi bạn thay đổi hoặc chỉnh sửa trong Menu Settings, Control Panel v.v

Trong Window 95 và Windows 98 thì Registry được lưu lại trong 2 file là: user.dat và system.dat trong thư mục Windows. Trong Windows Me, Registry được lưu trong file Classes.dat trong thư mục Windows. Trong Windows 2000 và Windows XP, thì Registry được lưu trong thư mục “Windows\System32\Config”.

Bạn có thể chỉnh sửa Registry của các Windows bằng trình Registry Editor có sẵn trong Windows bằng cách vào cửa sổ Run và gõ lệnh “Regedit”.

Registry có cấu trúc hình cây, tương tự như cấu trúc của cây thư mục với rất nhiều nhánh con tỏa ra tùy theo cấu trúc ứng dụng. Thông thường Registry của Windows có 5 nhánh chính, mỗi nhánh đảm nhận viện lưu trữ những thông tin riêng biệt. Mỗi nhánh chính tỏa ra rất nhiều nhánh con và những nhánh con này cũng lưu trữ vô số thông tin đặc thù về mọi thứ có trong Windows.

HKEY_CLASSES_ROOT: Lưu những thông tin dùng chung cho toàn bộ hệ thống.

HKEY_CURRENT_USER: Lưu những thông tin cho người dùng đang sử dụng hoặc đăng nhập vào Windows.

HKEY_LOCAL_MACHINE: Lưu những thông tin về hệ thống, phần cứng, phần mềm…

HKEY_USERS: Lưu những thông tin của tất cả các User (người dùng), mỗi user là một nhánh với tên là số ID định dạng của user đó.

HKEY_CURRENT_CONFIG: Lưu thông tin về phần cứng hiện tại đang dùng.

Những người dùng thành thạo Windows muốn hiểu sâu hơn về hệ thống đều cần tìm hiểu kỹ về Registry càng nhiều càng tốt vì những lý do sau:

- Registry lưu tất cả các thông tin về phần cứng, phần mềm, những lựa chọn của người dùng….kiểm soát được nội dung của Registry là yêu cầu tất yếu để bạn sử dụng máy tính một cách khoa học, hiểu sâu hơn về môi trường làm vịệc của Windows.

- Muốn tiến xa hơn trong kỹ thuật lập trình trên nền Windows, cách bảo mật, thậm chí bẻ khóa phần mềm hay đột nhập vào máy tính của người khác… thì bạn đều cần phải có hiểu biết nhất định về Registry.

- Hầu hết các thủ thuật trong Windows mà các tạp chí tin học tên tuổi đã đăng tải đều liên quan mật thiết đến Registry. Các công cụ có thể tác động vào Windows do giới phần mềm tạo nên đa số cũng đều dựa trên cơ sở “xâm nhập” Registry bằng các công cụ được thiết kế thân thiện và trực quan hơn.

2. Cảnh báo khi sử dụng Registry Editor

Tất cả mọi thứ tồn tại trong hệ thống Windows đều để lại những ”mật mã” hoặc chìa khóa cực kỳ trọng yếu trong Registry. Việc tác động vào những mã khóa này có thể chỉ ảnh hưởng đến một phần nhỏ nào đó của Windows, nhưng đôi khi có tác động đến toàn bộ hệ thống. Khi “trót dại” chỉnh sửa sai một vài ”key” tối quan trọng nào đó là có thể làm cho Winsows bị tê liệt hoặc hư hỏng hoàn toàn.

Khi bạn đã “dám” xâm nhập vào Registry Editor điều bắt buộc trước tiên là bạn phải sao lưu lại Registry của mình bằng cách chạy Registry Editor -> File -> Export và lưu file có đuôi .REG này vào chỗ an toàn để nếu có chỉnh sửa sai thì vẫn phục hồi lại được nguyên trạng hệ thống. Khi muốn phục hồi lại Registry nguyên thủy thì vào lại Registry Editor -> File -> Import -> Tìm đến file .REG đã lưu để tiến hành phục hồi.

3. Một vài lưu ý khi chỉnh sửa Registry

- Dòng chữ đứng sau các từ: User Key, Sytem Key, hoặc Key cho biết đường dẫn đến nhánh cần sửa chữa hoặc tạo mới nếu nó không tồn tại. Lưu ý rằng User Key là để thay đổi đó có tác dụng với người đang đăng nhập (Logon);  System Key là để thay đổi đó có tác dụng với tất cả người dùng.

- Dòng Name là tên của khoá cần tạo, nó là nhánh con bên cửa sổ bên phải của Registry.

- Dòng Type là kiểu dữ liệu của khoá mới tạo.

- Dòng Value là giá trị của khoá.

Sau khi đã sao lưu Registry gốc và biết cách phục hồi, hầu như bạn đã có thể thoải mái “tung hoành” trong Registry. Để trở thành một “chuyên gia Registry” thực sự không phải là quá khó khăn, bạn chỉ cần có một vốn tiếng Anh đủ để đọc và hiểu đúng tất cả những gì mà Microsoft đã trình bày bằng tiếng Anh trong Windows.

Khi đã hiểu hết mọi từ ngữ trong Registry, bạn có thể vào “vọc” bằng cách chỉnh sửa lại các thông số mặc định bằng các thông số của mình, sau đó lưu lại Registry, thoát khỏi tài khoản User đang dùng, đăng nhập lại vào tài khoản đã bị chỉnh Registry, truy vào khoản mục đã chỉnh sửa để xem tác dụng của nó. Nếu nó quá nhanh, quá chậm hoặc… “liệt” hoàn toàn thì bạn nên vào lại Registry để điều chỉnh nó về lại thông số cũ. Nếu không nhớ nổi những thông số đã bị chỉnh sửa thì hãy tiến hành thì phục hồi lại Registry nguyên gốc.

THIÊN TRANG (Tổng hợp)

Làm thế nào để phân biệt đâu là Windows chính hiệu?

TTO – Tôi có mua một chiếc laptop hiệu Acer mới nguyên trong hộp, Windows có bản quyền của một công ty X. Trong thời gian sử dụng tôi tỏ ra nghi ngờ về bản window của tôi là bản Windows lậu, tôi xin hỏi làm sao để biết bản Windows mà nơi bán máy cung cấp cho tôi là bản chính gốc hay bản sao chép lậu? (nhtdx…@yahoo.com)

Thông thường khi bạn mua một máy xách tay mới nguyên dạng “đập thùng” tại các công ty bán máy tính có uy tín, thì trong tiền mua máy đều đã có tính luôn tiền bản quyền của bản Windows đã được cài đặt sẵn trên máy. Chính vì vậy mà trong các phụ kiện đi kèm theo máy BẮT BUỘC phải có CD đĩa gốc chính hiệu của bản Windows đã được cài vào trong máy.

Đa số đĩa CD gốc Windows này có chứa một file GHOST mà bạn có thể “bung” ra bằng các phiên bản Norton Ghost phổ biến hiện nay. File GHOST này đã tích hợp bộ Windows chính hiệu với toàn bộ mọi trình điều khiển thiết bị có trên máy tính của bạn đã mua. Trong trường hợp Windows của máy hư hỏng, bạn chỉ việc dùng công cụ Norton Ghost để “bung” vào ổ cứng là xem như máy tính của bạn đã được cài đặt mới lại từ đầu bằng bộ Windows “xịn” có bản quyền.

Trong trường hợp mua máy mới nguyên mà nhà cung cấp không trao cho bạn đĩa CD có chứa phiên bản Windows bản quyền “xịn” này thì bạn hoàn toàn có quyền nghi ngờ rằng bản Windows đã cài trên máy của mình là phiên bản lậu, và thậm chí chiếc máy mà bạn đã mua không phải là máy mới 100%.

Để khẳng định bản Windows mà mình đang xài là đồ thật hay giả bạn có thể thực hiện các bước sau đây:

- Kết nối máy xách tay của bạn vào Internet.

- Truy cập vào trang web www.microsoft.com/genuine. Đây là website công cụ của Microsoft chuyên dùng để xác định phiên bản Windows đang truy cập vào là phiên bản thật hay sao chép lậu.

- Khi truy cập xong vào trang web trên thì bạn click vào tấm hình có dòng chữ “Validate your Windows today”.

- Khi trang kế tiếp hiện xong thì bạn click vào ô “Validate Now” để Microsoft truy lùng xem số Serial của bản Windows mà bạn đang dùng đã từng có máy tính nào khác sử dụng chưa. Nếu số Serial của bạn là độc nhất thì bản Windows mà bạn đang dùng chắc chắn là hàng “xịn”.

- Còn nếu số Serial mà Microsoft đang truy xét đã bị “đụng hàng” thì chắc chắn bản Windows mà công ty cài đặt cho bạn là hàng “dỏm”, và Microsoft sẽ đưa ra thông báo sau: ”This copy of Windows is not Genuine. You may be a victim of software counterfeiting. The Windows product key installed on this computer is not genuine”. Tạm dịch: ”Phiên bản Windows này không phải là bản chính gốc. Có lẽ bạn đã là nạn nhân của tệ nạn giả mạo phần mềm. Mã số sản phẩm của bản Windows đã được cài đặt trên máy tính này là giả mạo”.

Trong trường hợp này, bạn có quyền đem máy đến nhà cung cấp để “la làng” với các chứng cứ đã nêu. Một số công ty bán máy xách tay hiện nay thường “hay quên” đưa cho các khách hàng “ngây thơ” đĩa CD Windows gốc vì nhiều lý do, nhưng chủ yếu là việc sử dụng bản Windows chính hiệu được đăng ký sớm nhất với Microsoft sẽ được hưởng nhiều quyền lợi (cập nhật, bảo mật, nâng cấp miễn phí…) mà Microsoft luôn “tưởng thưởng” cho các khách hàng “chân thật”.

THIÊN TRANG

Follow

Get every new post delivered to your Inbox.